Tìm hiểu về dầu thủy lực

Dầu thủy lực là gì ?

Dầu thủy lực (Hydraulic oil) là chất lỏng có tác dụng truyền tải áp lực và truyền chuyển động trong hệ thống thuỷ lực, đồng thời dầu còn giúp bôi trơn các chi tiết chuyển động, chống lại lực ma sát, làm kín bề mặt các chi tiết, giúp giảm thiểu sự rò rỉ, loại bỏ cặn bẩn và “giải nhiệt” hệ thống.

Vai trò của dầu thủy lực

Ngoài vai trò truyền tải áp lực và truyền chuyển động, giảm ma sát trong các hệ thống, thiết bị thủy lực thì dầu thủy lực còn có những vai trò sau:

  • Truyền tải công suất: Đây là chức năng chính cũng là quan trọng nhất đối với dầu. Nó nhận năng lượng và lực từ bơm và dẫn truyền chúng đi trong hệ thống đến cơ cấu chấp hành là  kích thủy lực hay các cơ cấu truyền thống: dây xích, bánh răng, trục vít…
  • Làm mát: Phương pháp hạ nhiệt độ bên trong hệ thống hiệu quả, tiết kiệm nhất đó chính là dầu thủy lực. Bề mặt của các chi tiết khi chuyển động thường ma sát tạo nên nhiệt độ cho đến khi hệ thống dừng hoạt động. Khi chúng ta cho dầu thủy lực di chuyển tuần hoàn bên trong thì nó sẽ hấp thụ nhiệt độ cao và tỏa phát tán ra môi trường bên ngoài.
  • Bôi trơn: Trong quá trình vận hành, bề mặt của các chi tiết nếu không được bôi trơn thì sẽ bị ăn mòn nhanh chóng dẫn đến tuổi thọ thiết bị giảm, tăng sự cố và hỏng hóc. Ngoài ra, khi ăn mòn sẽ sinh ra nhiệt độ. Điều này không tốt cho hệ thống nên vai trò bôi trơn của dầu cần được phát huy.
  • Làm kín: Vai trò làm kín của dầu thủy lực phụ thuộc phần nhiều vào độ nhớt của dầu. Dầu có độ nhớt cao sẽ thay thế cho chất làm kín tại các vị trí lắp gioăng phớt mà mắt thường đôi khi chúng ta không phát hiện được.
  • Chống oxi hóa và ăn mòn: Dầu thủy lực có chứa gốc khoáng nếu có pha phụ gia chống ăn mòn, oxi hóa thì trên bao bì hoặc thùng chứa có ký hiệu HM.
  • Phân tách môi trường trong ngoài cho hệ thủy lực
Tìm hiểu về vai trò của dầu thủy lực
Tìm hiểu về vai trò của dầu thủy lực

Tìm hiểu về thành phần của dầu thủy lực

Thành phần chính của dầu thủy lực sẽ bao gồm: Ether, Glycol, Silicone, Este, dầu khoáng.

Chất phụ gia có trong dầu đó là:

  • Chất chống gỉ: Khi dầu có chất này thì nó sẽ bao phủ bề mặt chi tiết máy móc, hạn chế tối đa quá trình hoen gỉ.
  • Chất chống mài mòn: Sau một thời gian làm việc, nếu khách hàng sử dụng dầu có chất này sẽ bảo vệ chi tiết máy khỏi sự ma sát.
  • Chất chống oxi hóa: Chất phụ gia này giúp tuổi thọ của dầu được lâu hơn, giảm lượng cặn lắng trong dầu.
  • Chất chống đông: Với các thiết bị máy móc làm việc ở xứ lạnh hoặc môi trường nhiệt độ khắc nghiệt, chất này giúp dầu vẫn ở trạng thái lỏng, không đông băng để hoạt động.
  • Khi thay đổi tỉ lệ, thành phần của các chất phụ gia thì dầu thủy lực sẽ thay đổi tính chất.

Điều mà khách hàng cần quan tâm khi dùng dầu thủy lực đó là: Độ nhớt của dầu, điều kiện sử dụng của bộ phận truyền lực trong hệ thống, thời tiết. Không chỉ truyền lực, dầu còn thực hiện các nhiệm vụ khác như: Làm mát, chống ăn mòn, chống gỉ.

Phân loại dầu thủy lực

Để phân loại dầu thủy lực người ta có thể phân loại theo chức năng hoặc theo độ nhớt động học.

1. Phân loại theo độ nhớt động học

  • Dầu thủy lực 32 là gì?

Dầu thủy lực 32 là gì? Câu trả lời rất đơn giản: Đó là loại dầu mà có thông số độ nhớt được tính theo thang đo tiêu chuẩn quốc tế ISO VG- ISO GRADE chỉ số là 32. Do có độ nhớt thấp nên loại dầu 32 này được dùng cho những máy móc hay xi lanh thủy lực có công suất nhỏ hoặc dùng để làm sạch đường ống dẫn.

  • Dầu thủy lực 46 là gì?

Vậy dầu thủy lực 46 là gì? Tương tự như với dầu 32, dầu 46 là loại dầu thủy lực có chỉ số độ nhớt được đo và phân chia theo tiêu chuẩn quốc tế ISO VG- ISO GRADE là 46. Độ nhớt của loại dầu này được đánh giá trung bình nên được lựa chọn để dùng cho các máy nâng hạ, máy ép mà công suất hoạt động từ trung bình trở lên.

  • Dầu thủy lực 68 là gì?

Dầu 68 là loại dầu thủy lực có chỉ số ISO VG – ISO GRADE trong thang đo của NAS là 68.

Đặc điểm của loại dầu này là có độ nhớt cao, chuyên dùng cho những máy móc, dây chuyền có công suất khủng đến siêu khủng. Ưu điểm của dầu thủy lực 68 là gì? Đó là khả năng là truyền công suất cao trong thời gian dài mà không chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, không xảy ra hiện tượng dầu thủy lực bị nóng làm thay đổi tính chất dầu.

Tìm hiểu về phân loại dầu thủy lực
Tìm hiểu về phân loại dầu thủy lực

2. Phân loại theo chức năng

  • Dầu thủy lực gốc khoáng

Là loại dầu thủy lực được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 80% thị trường tiêu thụ.

Người ta nhận xét: Dầu thủy lực gốc khoáng lý tưởng nhất cho các máy móc thủy lực. Chỉ số độ nhớt của loại dầu này cao nên có thể sử dụng trong một khoảng rộng. Với môi trường có nhiệt độ thấp thì dầu gốc khoáng là lựa chọn tốt nhất. Trong dầu luôn được pha thêm các chất phụ gia: chất chống mòn, chống oxi hóa, chống rỉ sét… Sau một thời gian sử dụng thì các chất này sẽ bị mất đi nhưng chất lượng dầu vẫn được đảm bảo trong một thời gian nữa. Dầu được xử lý tốt nên chống tạo bọt, tách nước tốt.

  • Dầu thủy lực phân hủy sinh học

Là sản phẩm được nghiên cứu và phát triển dựa trên yêu cầu cấp thiết về môi trường cũng như sinh thái. Thành phần của này có dầu gốc tổng hợp khả năng phân hủy và các chất phụ gia thân thiện. Dầu dùng trong lâm nghiệp, nông nghiệp và một số loại máy móc.

  • Dầu thủy lực chống cháy không pha nước

Đây là loại dầu dùng cho những hệ thống hay dây chuyền làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao, dễ xảy ra nguy cơ cháy nổ như: lò thép, tua bin, lò nung, lò đúc khuôn.

Loại dầu chống cháy này có đặc điểm là không có thành phần nhũ tương, hàm lượng nước 0% như HFDR, HFDU

  • Dầu thủy lực chống cháy pha nước

Các loại dầu thủy lực chống cháy pha nước như: HFAE, HFAS, HFB, HFC… Đây là loại hợp chất được pha chế đặc biệt để sử dụng ở những vị trí tiếp xúc với tia lửa, nhiệt độ cao. Đặc điểm của nó là khó bắt lửa, không làm lan truyền lửa từ nguồn lửa nên bảo vệ được hệ thống an toàn nhất.

Hy vọng với những thông tin trên bạn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dầu thủy lực cũng như vai trò và các loại dầu thủy lực.

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2020 Bản Tin 365. Thiết kế Website bởi Bantin365.